Chính sách ưu tiên:

Các thủ khoa ngành: sẽ được Nhà trường cấp toàn bộ học phí học tập ngay học kỳ đầu tiên năm thứ I và sẽ được tiếp tục duy trì nếu kết quả học tập các học kỳ tiếp theo đạt từ giỏi trở lên.

Áp dụng đầy đủ các chế độ chính sách, miễn giảm học phí cho sinh viên theo quy định của Nhà nước.

Cấp học bổng cho sinh viên học giỏi, sinh viên nghèo, học giỏi hoặc gặp khó khăn đột xuất

 

HƯỚNG DẪN

Thực hiện miễn, giảm học phí cho sinh viên các lớp chính quy

 ---------------------------

Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.

Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ hướng dẫn thực hiện miễn, giảm học phí cho sinh viên hệ chính quy của Trường cụ thể như sau:

            I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

            Văn bản này hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm học phí và tổ chức xét miễn, giảm học phí cho sinh viên các lớp hệ chính quy của Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ.

            II. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN HỌC PHÍ

            1. Người có công với cách mạng và người thân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005, Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. Cụ thể:

            a. Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh.

            b. Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của liệt sĩ; con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.

            2. Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. Cụ thể:

            a. Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

            b. Sinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Chuẩn hộ cận nghèo được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ theo từng thời kỳ (hiện nay đang thực hiện theo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015).

            3. Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo.

            4. Sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

            a. Người dân tộc thiểu số rất ít người bao gồm: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu.

            b. Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định tại các văn bản dưới đây:

            - Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II).

            - Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II.

            - Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn  thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II.

            - Quyết định số 1105/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã hoàn thành mục tiêu, ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II.

            - Quyết định số 325/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II.

            - Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn và các Quyết định bổ sung khác của Thủ tướng Chính phủ.

            - Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang và hải đảo giai đoạn 2013 - 2015.

            - Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015.

            - Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi vào diện đầu tư của Chương trình 135.

            - Các xã thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo.

            Khi cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định phê duyệt danh sách các xã, thôn hoàn thành mục tiêu chương trình thì đối tượng thuộc phạm vi các xã, thôn đó không được hưởng chế độ kể từ khi Quyết định có hiệu lực thi hành.

            III. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC GIẢM 50% HỌC PHÍ

            Sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.

IV. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỒ SƠ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

1. Trình tự, thủ tục và hồ sơ

a. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày vào năm học mới, sinh viên có đơn xin miễn, giảm học phí (có mẫu kèm theo Hướng dẫn này) gửi về Phòng Chính trị - Quản lý sinh viên.

b. Tùy theo từng đối tượng thuộc diện được miễn giảm học phí, kèm theo đơn là bản sao chứng thực một trong các giấy tờ sau:

- Đối tượng được quy định tại Khoản 1 Mục II của Hướng dẫn này: Giấy xác nhận do cơ quan quản lý đối tượng người có công hoặc Ủy ban nhân dân xã xác nhận.

- Đối tượng được quy định tại Khoản 2 Mục II của Hướng dẫn này:

+  Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã cấp cho đối tượng sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ.

+ Kết luận của Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã (Mẫu số 01 - ban hành kèm theo Thông tin số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội) đối với đối tượng là sinh viên bị tàn tật, khuyết tật và giấy chứng nhận hộ cận nghèo của Ủy ban nhân dân xã cấp cho đối tượng có khó khăn về kinh tế.

- Đối tượng được quy định tại Khoản 3 Mục II của Hướng dẫn này: Giấy khai sinh và giấy chứng nhận hộ nghèo và hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân xã cấp.

- Đối tượng được quy định tại Khoản 4 Mục II của Hướng dẫn này: Giấy khai sinh và hộ khẩu thường trú.

- Đối tượng được quy định tại Mục III của Hướng dẫn này: Sổ hưởng trợ cấp hàng tháng (của cha hoặc mẹ) do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp do tai nạn lao động.

c. Sinh viên thuộc diện miễn, giảm học phí chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập. Riêng đối với sinh viên thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì hằng năm phải nộp bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét miễn, giảm học phí cho học kỳ tiếp theo.

2. Các trường hợp lưu ý

a. Thời gian sinh viên bị kỷ luật ngừng học, bị buộc thôi học, học lại thì sẽ không được tính miễn, giảm học phí.

b. Các đối tượng thuộc diện miễn, giảm học phí mà cùng lúc hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một chế độ ưu đãi cao nhất.

c. Không áp dụng chế độ ưu đãi về miễn, giảm học phí đối với sinh viên trong trường hợp đã hưởng chế độ này tại một cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc cơ sở giáo dục đại học.

3. Trách nhiệm xét duyệt và thẩm định hồ sơ

a. Phòng Chính trị - Quản lý sinh viên chịu trách nhiệm tổng hợp hồ sơ xin miễn, giảm học phí của sinh viên trình Ban Giám hiệu.

b. Hiệu trưởng Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ chịu trách nhiệm giải quyết miễn, giảm học phí cho sinh viên theo quy định.

V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Hiệu lực thi hành

a. Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2014.

b. Thời điểm thực hiện chính sách miễn, giảm học phí quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH được tính hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2013.

            c. Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH thay thế Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP.

            2. Tổ chức thực hiện

            Sinh viên thuộc diện được miễn, giảm học phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH mà cùng một lúc được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì chỉ được hưởng một chế độ ưu đãi cao nhất./.