Thông tin chung

1.1

Tên chương trình

CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ

1.2

Trình độ đào tạo

Đại học chính quy

1.3

Thời gian đào tạo

4 năm

1.4

Tổng số tín chỉ

140 tín chỉ (Lý thuyết: 91 tín chỉ; Thực hành, thực tế: 49 tín chỉ)

1.5

Đơn vị quản lý

Khoa Kỹ thuật cơ khí

2. Mục tiêu tổng quát

2.1

Đào tạo kỹ sư Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, có lòng yêu nước, yêu ngành nghề; có ý chí lập thân, lập nghiệp, có đạo đức nghề nghiệp với tư duy năng động, sáng tạo; có tinh thần trách nhiệm, tác phong văn minh, ý thức tổ chức kỷ luật, rèn luyện sức khoẻ để phục vụ ngành nghề.

2.2

Đào tạo kỹ sư Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, có lòng yêu nước, yêu ngành nghề; có ý chí lập thân, lập nghiệp, có đạo đức nghề nghiệp với tư duy năng động, sáng tạo; có tinh thần trách nhiệm, tác phong văn minh, ý thức tổ chức kỷ luật, rèn luyện sức khoẻ để phục vụ ngành nghề..

3. Mục tiêu cụ thể

3.1

Về kiến thức

Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo; có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Nắm vững và áp dụng các kiến thức khoa học cơ bản và kỹ thuật cơ sở vào các vấn đề thuộc lĩnh vực công nghệ kỹ thuật cơ điện tử.

Nắm vững và áp dụng các kiến thức chuyên ngành trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật cơ điện tử cần thiết cho nghề nghiệp hoặc học tập ở bậc cao hơn.

Vận hành, khai thác, bảo dưỡng các hệ thống cơ điện tử hoặc các loại sản phẩm cơ điện tử với các hệ thống truyền động cơ khí, điện-khí nén, điện-thuỷ lực, điều khiển truyền động điện, servo điện-thuỷ-khí; Vận dụng tốt các kiến thức điều khiển: PLC, vi điều khiển, Robot, cảm biến, xử lý ảnh công nghiệp, mạng truyền thông công nghiệp…

3.2

Về kỹ năng

Khả năng chủ động giải quyết công việc theo trình độ đào tạo và hướng dẫn công nhân bậc thấp.

Khả năng tham khảo các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành bằng tiếng Anh. Có thể sử dụng thành thạo máy tính trong công việc văn phòng. Khả năng phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử.

Khả năng đo lường, giám sát, phân tích và giải thích dữ liệu trong lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử.

Khả năng phân tích, thiết kế một phần hoặc toàn bộ một hệ thống, một quá trình trong lĩnh vực cơ điện tử, đáp ứng các nhu cầu mong muốn trong thực tế.

Khả năng hoạt động nhóm hiệu quả, biết cách đóng góp và điều hành trong nhóm để hoàn thành một mục đích chung.

Khả năng nhận diện, diễn đạt và giải quyết các vấn đề trong dây chuyền kỹ thuật trong lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử.

Khả năng kiểm tra, bảo quản, bảo trì các hệ thống cơ điện tử trong sản xuất.

Khả năng giao tiếp hiệu quả, khả năng viết báo cáo, khả năng trình bày, diễn đạt ý tưởng qua lời nói, hình ảnh, kỹ năng thuyết phục.

Khả năng sử dụng các phương pháp, kỹ năng và phương tiện kỹ thuật hiện đại, các phần mềm, phần cứng và các ngôn ngữ lập trình cần thiết cho thực hành kỹ thuật chuyên ngành

3.3

Về thái độ

 

Có ý thức trách nhiệm công dân, yêu nghề, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong làm việc chuyên nghiệp.

Nhận thức về sự cần thiết và khả năng tự học trọn đời.

Làm việc khoa học, tư duy sáng tạo, đút kết kinh nghiệm các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn ngành Cơ điện tử, hình thành khả năng tư duy, lập luận.

Luôn có ý thức học tập rèn luyện để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu công việc.

Tích cực đóng góp cho sự phát triển của dân tộc, đất nước.

4. Các công việc/vị trí tiềm năng mà kỹ sư CNKTCĐT có thể đảm nhận

4.1

Làm việc tại các cơ quan nhà nước: Kỹ sư, kỹ thuật viên tại các sở khoa học công nghệ, sở công thương, trung tâm tiêu chuẩn đo lường chất lượng, trung tâm kỹ thuật và ứng dụng công nghệ, trung tâm khuyến công & tư vấn phát triển công nghiệp

4.2

Làm việc tại các doanh nghiệp: Kỹ sư, nhân viên kỹ thuật các công ty tư vấn – thiết kế, công ty xây lắp, công ty tư vấn – giám sát các công trình liên quan đến hệ thống cơ điện tử, cơ khí tự động, công nghệ tự động hóa, công nghệ Robot.

4.3

Làm việc tại các nhà máy sản xuất: Các xí nghiệp công nghiệp, các nhà máy có dây chuyền sản xuất tự động, các công ty thiết kế chip bán dẫn... với vai trò người thực hiện trực tiếp, quản lý hoặc điều hành.

4.4

Công tác trong lĩnh vực giáo dục – nghiên cứu khoa học: Giảng viên các trường Đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, Các cơ sở, trung tâm đào tạo nghề, nghiên cứu viên các viện/trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực cơ điện tử, cơ khí, tự động.