1. Thông tin chung

1.1

Tên chương trình

KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP

1.2

Trình độ đào tạo

Đại học chính quy

1.3

Thời gian đào tạo

4 năm

1.4

Tổng số tín chỉ

140 tín chỉ (Lý thuyết: 110 tín chỉ; Thực hành, thực tế: 30 tín chỉ)

1.5

Đơn vị quản lý

Khoa Quản lý công nghiệp

2. Mục tiêu tổng quát

2.1

Đào tạo kỹ sư KTHTCN có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, có lòng yêu nước, yêu ngành nghề; có ý chí lập thân, lập nghiệp, có đạo đức nghề nghiệp, tư duy năng động, sáng tạo; có tinh thần trách nhiệm, tác phong văn minh, ý thức tổ chức kỷ luật, rèn luyện sức khoẻ để phục vụ ngành nghề.

2.2

Sinh viên được trang bị các kiến thức chuyên môn vững vàng, có khả năng giải quyết các vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ, khả năng thiết kế và phân tích hệ thống sản xuất, phân tích đánh giá và lựa chọn giải pháp kinh tế, kỹ thuật phù hợp cho dự án đầu tư, khả năng quản lý và đề xuất giải pháp nhằm tối ưu hóa hệ thống sản xuất, tổ chức, bố trí công việc, quản lý bảo trì, . . .

3. Mục tiêu cụ thể

3.1

Thiết kế hệ thống: Thiết kế mới các hệ thống công nghiệp trong sản xuất và dịch vụ từ qui mô nhỏ đến trung bình. Trong một số trường hợp đặc biệt, hệ thống lớn cũng sẽ được xem xét..

3.2

Điều hành hệ thống: Điều hành hiệu quả các hệ thống công nghiệp trong sản xuất và dịch vụ bằng việc kết hợp chặt chẽ, hợp lý các nguồn tài nguyên (nhân lực, tài chính, máy móc v.v…)..

3.3

Cải thiện hệ thống: Phát hiện, mô hình hóa, tìm lời giải để xác định các thông số tối ưu của hệ thống sản xuất / dịch vụ mới. Đề xuất các thay đổi cần thiết để cải thiện hệ thống

3.4

Tái thiết kế hệ thống: Phân tích và nghiên cứu các hệ thống sản xuất / dịch vụ hiện có phục vụ nhu cầu tái thiết kế để tăng năng suất và hiệu quả.

3.5

Hỗ trợ ra quyết định: Phân tích, đánh giá, mô hình hóa và đưa ra được các phương pháp đơn cũng như đa tiêu chí về các lĩnh vực quản lý phục vụ việc ra quyết định cho nhà quản lý.

3.6

Hỗ trợ doanh nghiệp về quản lý kinh tế như kinh tế đại cương, quản trị học, kế toán, thuế tài chính doanh nghiệp, marketing…đảm bảo hỗ trợ quản lý và nâng cao không ngừng chất lượng toàn diện của toàn hệ thống sản suất từ khâu đầu vào đến khâu đầu ra của sản phẩm và dịch vụ. Những môn này giúp sinh viên giải các bài toán về chi phí sản xuất cũng như giá cả đầu ra của sản phẩm   (Thuế, kế toán…) cũng như hỗ trợ về vấn đề quản lý kinh tế, chiến lược và pháp lý của sản phẩm khi đưa ra thị trường (Marketing, Luật doanh nghiệp, Tài chính doanh nghiệp…)

3.7

Phẩm chất chính trị và sức khỏe và kỹ năng phần mềm, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, hiểu biết đúng đắn về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, có sức khỏe tốt và có những kỹ năng làm việc tốt trong môi trường quốc tế.

4. Năng lực của sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

4.1

Về kiến thức

- Hiểu được những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên; khoa học xã hội.

- Có kiến thức về quản trị sản xuất và dịch vụ, các phương pháp phân tích kinh tế kỹ thuật, các quá trình và thiết bị trong công nghiệp.

- Có kiến thức đại cương về kinh tế học, quản trị học.

- Có khả năng thiết kế và làm các thí nghiệm, phân tích, xử lý số liệu, lập báo cáo các kết quả nghiên cứu.

- Có kiến thức về điều hành hiệu quả, tối ưu hóa các hệ thống công nghiệp trong sản xuất và dịch vụ (nhà máy, phân xưởng, công ty dịch vụ...) thông qua các học phần: Thiết kế vị trí và mặt bằng hệ thống công nghiệp, Đo lường và thiết kế công việc, Nghiên cứu phát triển sản phẩm và dịch vụ, Kỹ thuật điều độ trong sản xuất và dịch vụ, Quản lý vật tư tồn kho, Quản lý chất lượng, Kiểm soát chất lượng, Quản lý dự án công nghiệp, Quản lý bảo trì công nghiệp, Hệ thống sản xuất tinh gọn,…

- Có kiến thức về thiết kế mới các hệ thống công nghiệp trong sản xuất và dịch vụ từ qui mô nhỏ đến trung bình và lớn sau khi hoàn thành các học phần: Kỹ thuật hệ thống, Kinh tế kỹ thuật, Kỹ thuật dự báo trong công nghiệp, Vận trù học, Mô hình hóa và mô phỏng các hệ thống trong công nghiệp, Kỹ thuật ra quyết định, Quản lý chuỗi cung ứng và hậu cần (Logistics), ….

- Có khả năng phát hiện, mô hình hóa, tìm lời giải và đề xuất các thay đổi cần thiết để cải thiện hệ thống công nghiệp theo hướng tăng năng suất, giảm giá thành, rút ngắn thời gian, nâng cao sức cạnh tranh.

- Có kiến thức tài chính doanh nghiệp, quản trị nhân sự.

4.2

Về kỹ năng

- Có kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng viết báo cáo và thuyết trình.

- Có khả năng nghiên cứu và đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống sản xuất, dịch vụ.

- Có kỹ năng tổ chức, lãnh đạo và triển khai thực hiện công việc.

- Có kỹ năng đánh giá và khắc phục các vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất, trong quá trình triển khai thực hiện các dự án công nghiệp và dịch vụ.

- Chủ động tìm kiếm các cơ hội phù hợp với khả năng chuyên môn.

- Sử dụng thành thạo ngoại ngữ trong giao tiếp. Trình độ tiếng Anh tối thiểu tương đương TOEIC 450.

4.3

Đạo đức nghề nghiệp

 

- Đào tạo những kỹ sư có phẩm chất đạo đức và sức khoẻ tốt, ứng dụng tốt kiến thức chuyên ngành, sẵn sàng bảo vệ đất nước.

- Trung thành với lý tưởng cách mạng; có động cơ thái độ làm việc, tác phong công nghiệp trong công tác

- Có nhận thức tích cực về xã hội, có đạo đức nghề nghiệp tốt, tinh thần cầu tiến, phấn đấu vươn lên trong công tác.

5. Các công việc/vị trí tiềm năng mà kỹ sư KTHTCN có thể đảm nhận

5.1

Làm việc trong doanh nghiệp, công ty, nhà máy sản xuất công nghiệp ở các vị trí như: cán bộ quản lý sản xuất, quản lý bảo trì, Phòng kế hoạch, nhân viên kiểm soát chất lượng, quản đốc nhà máy, quản lý vận tải, quản lý các dịch vụ, quản lý kho, …..;

5.2

Cán bộ quản lý trong Ban Quản lý Khu công nghiệp ở các địa phương

5.3

Cán bộ giảng dạy, nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.