1. Thông tin chung

1.1

Tên chương trình

CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1.2

Trình độ đào tạo

Đại học chính quy

1.3

Thời gian đào tạo

4 năm

1.4

Tổng số tín chỉ

144 tín chỉ (Lý thuyết: 98 tín chỉ; Thực hành, thực tế: 46 tín chỉ)

1.5

Đơn vị quản lý

Khoa Kỹ thuật xây dựng

2. Mục tiêu tổng quát

2.1

Đào tạo kỹ sư chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng có năng lực chuyên môn; có phẩm chất chính trị, có lòng yêu nước, yêu ngành nghề, có đạo đức nghề nghiệp với tư duy năng động, sáng tạo; có ý thức tổ chức kỷ luật, rèn luyện sức khoẻ để phục vụ ngành nghề.

2.2

Sinh viên được trang bị các kiến thức chuyên môn; có khả năng xử lý số liệu, phân tích, tổng hợp và đánh giá các vấn đề về công nghệ và kỹ thuật xây dựng công trình.Bên cạnh đó sinh viên vận dụng những kiến thức đã học để phân tích và xử lý các tình huống và các vấn đề về công nghệ trong nghề nghiệp.Sinh viên có khả năng triển khai quy trình công nghệ, thiết kế và thi công các công trình đáp ứng nhu cầu lao động có trình độ kỹ thuật cao của đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.

3. Mục tiêu cụ thể

3.1

Khả năng áp dụng các kiến thức về toán học, khoa học ứng dụng để làm các tính toán kỹ thuật, giải quyết các bài toán kỹ thuật thường gặp trong công việc. Sinh viên có có kiến thức rộng về những vấn đề hiện nay cũng như tác động của các giải pháp kỹ thuật và công nghệ mới trong bối cảnh toàn cầu hóa.

3.2

Khả năng thiết kế, thi công công trình và triển khai các quy trình công nghệ kỹ thuật xây dựng đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội. Sinh viên có khả năng tiến hành các thí nghiệm, đo lường, vận hành thiết bị kỹ thuật, kiểm tra kết quả thí nghiệm, hiểu và phân tích số liệu trong các chuyên ngành xây dựng.

3.3

Có khả năng nhận diện, xác lập và giải quyết những vấn đề của công nghệ và kỹ thuật xây dựng. Khả năng làm việc trong các nhóm liên ngành. Khả năng giao tiếp hiệu quả.Sử dụng thành thạo ngoại ngữ trong giao tiếp. Trình độ tiếng Anh tối thiểu tương đương TOEIC 450. Khả năng sử dụng các phương pháp, kỹ năng, công cụ kỹ thuật hiện đại cần thiết cho thực hành kỹ thuật xây dựng. Sử dụng được các phần mềm chuyên ngành như AutoCAD, SAP2000, ETABS, …hổ trợ cho công tác thiết kế công trình

3.4

Có khả năng tư duy sáng tạo, khả năng làm việc hiệu quả trong nhóm, trình bày và viết báo cáo rõ ràng. Có ý thức về trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp kể cả trách nhiệm với người sử dụng lao động và trách nhiệm đối với xã hội. Nhận thức về sự quan trọng của sức khỏe và an toàn cho cộng đồng. Nhận thức về sự cần thiết và khả năng học tập suốt đời

4. Năng lực của sinh viên tốt nghiệp ngành CNKTCTXD

4.1

Về kiến thức

- Nắm vững pháp luật và văn hóa Việt Nam, đường lối chính sách của Đảng và Tư tưởng Hồ Chí Minh. Hiểu rõ các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên và xã hội : vật lý, hóa học, …các vấn đề đại cương về xã hội trong bối cảnh toàn cầu hóa làm nền tảng cho việc nghiên cứu những thành tố quan trọng trong công nghệ kỹ thuật xây dựng công trình

- Sinh viên nắm vững các kiến thức cơ sở về sức bền vật liệu, định vị công trình.Bên cạnh đó sinh viên hiểu rõ các kiến thức về vật liệu xây dựng, các quy trình khảo sát, nguyên lý thiết kế kiến trúc và kết cấu công trình, kỹ thuật điện và cấp thoát nước cho công trình xây dựng. Ngoài ra sinh viên có thể hiểu rõ các quy trình công nghệ, các biện pháp tổ chức thi công và quản lý công trình một cách hiệu quả.

4.2

Về kỹ năng

- Kỹ năng cứng:

+ Sinh viên có khả năng xử lý số liệu, phân tích, tổng hợp và đánh giá các vấn đề về công nghệ và kỹ thuật xây dựng công trình.

+ Vận dụng những kiến thức đã học để phân tích và xử lý các tình huống trong nghề nghiệp, hình thành được kỹ năng tư duy sáng tạo trong thiết kế công trình.

+ Khả năng sử dụng các phương tiện và công nghệ tiên tiến trong kỹ thuật xây dựng công trình.

- Kỹ năng mềm:

+ Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu và thích nghi với môi trường.

+ Có tư duy sáng tạo, hệ thống và phân tích, có phương pháp làm việc khoa học, hiệu quả khi làm việc độc lập và làm việc theo nhóm

+ Khả năng kỹ năng đọc và tìm kiếm tài liệu, trình bày và thuyết trình trước đám đông. Khả năng giao tiếp và sử dụng thành thạo ngoại ngữ trong giao tiếp. Trình độ tiếng Anh tối thiểu tương đương TOEIC 450.

4.3

Về thái độ

 

+ Đào tạo những kỹ sư có lòng yêu nước, có ý thức chấp hành pháp luật, tuân theo chủ trương, đường lối và chính sách của Đảng và nhà nước, ứng dụng tốt kiến thức chuyên ngành, phục vụ sự nghiệp xây dựng, sẵn sàng bảo vệ đất nước.

+ Nhận thức được trách nhiệm và nghĩa vụ của người kỹ sư trong thiết kế và thi công công trình xây dựng, có bản lĩnh và đạo đức nghề nghiệp, tác phong làm việc chuyên nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật

+ Có thái độ học tập suốt đời, ý thức tiếp thu kiến thức không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, sinh viên có ý thức rèn luyện sức khoẻ phục vụ cho ngành nghề.

5. Các công việc/vị trí tiềm năng mà kỹ sư CNKTCTXD có thể đảm nhận

5.1

Vị trí có thể đảm nhận: kỹ sư thiết kế, kỹ sư tư vấn giám sát, nhân viên kỹ thuật, kỹ sư quản lý thi công, chỉ huy trưởng công trình, chuyên viên quản lý dự án.

5.2

Có thể làm việc trong các doanh nghiệp thuộc công nghiệp xây dựng như các công ty tư vấn đầu tư và xây dựng, Công ty tư vấn thiết kế, Doanh nghiệp xây dựng, các công ty xây lắp, các tổ chức quản lý đầu tư xây dựng.

5.3

Làm việc ở các cơ sở nghiên cứu và quản lý khoa học công nghệ xây dựng ở các Sở, ban, ngành, Ngân hàng, Kho bạc. Tham gia giảng dạy trong lĩnh vực xây dựng ở các trường Đại học, cao đẳng.