1. Thông tin chung

1.1

Tên chương trình

CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA

1.2

Trình độ đào tạo

Đại học chính quy

1.3

Thời gian đào tạo

4 năm

1.4

Tổng số tín chỉ

145 tín chỉ (Lý thuyết: 112 tín chỉ; Thực hành, thực tế: 33 tín chỉ)

1.5

Đơn vị quản lý

Khoa Điện – Điện Tử – Viễn Thông

2. Mục tiêu tổng quát

2.1

Đào tạo kỹ sư Công nghệ kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, có lòng yêu nước, yêu ngành nghề; có ý chí lập thân, lập nghiệp, có đạo đức nghề nghiệp với tư duy năng động, sáng tạo; có tinh thần trách nhiệm, tác phong văn minh, ý thức tổ chức kỷ luật, rèn luyện sức khoẻ để phục vụ ngành nghề.

2.2

Sinh viên được trang bị các kiến thức cơ sở vững vàng, có khả năng giải quyết các vấn đề kỹ thuật, có khả năng phát triển nghiên cứu về chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa đáp ứng nhu cầu lao động có trình độ kỹ thuật cao của đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.

3. Mục tiêu cụ thể

3.1

Về kiến thức

+   Nắm vững các kiến thức căn bản, chuyên ngành trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa cần thiết cho nghề nghiệp hoặc phục vụ cho việc học ở bậc cao hơn.

+ Áp dụng các kiến thức toán học, khoa học cơ bản, và kỹ thuật cơ sở vào các vấn đề thuộc lĩnh vực công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

+ Áp dụng các kiến thức chuyên môn giải quyết các vấn đề thực tế liên quan đến chuyên ngành như: chế tạo bộ điều khiển, thiết bị điều khiển điện, hệ thống thủy lực - khí nén, cảm biến và chuyển năng trong hệ thống tự động hóa quá trình sản xuất, hệ thống mạng truyền thông công nghiệp, hệ thống SCADA, PLC, dây chuyền sản xuất tự động, điều khiển logic mờ, xử lý ảnh, ...

3.2

Về kỹ năng

+ Có khả năng chủ động giải quyết công việc theo trình độ đào tạo, kèm cặp và hướng dẫn công nhân bậc thấp.

+ Có khả năng giao tiếp và tham khảo các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành bằng tiếng Anh. Có thể sử dụng thành thạo máy tính trong công việc văn phòng. Khả năng phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

+ Khả năng đo lường, giám sát, phân tích và giải thích dữ liệu trong lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

+ Khả năng phân tích và thiết kế một phần hoặc toàn bộ một hệ thống, một quá trình trong lĩnh vực điều khiển - tự động hóa, để đáp ứng các nhu cầu mong muốn với các ràng buộc thực tế.

+ Khả năng hoạt động nhóm hiệu quả, biết cách đóng góp và điều hành trong nhóm để hoàn thành một mục đích chung.

+ Khả năng nhận diện, diễn đạt và giải quyết các vấn đề trong dây chuyền kỹ thuật trong lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

+ Khả năng vận hành, khai thác, kiểm tra, bảo quản và bảo trì các hệ thống tự động hóa quá trình sản xuất.

+ Có khả năng giao tiếp hiệu quả, khả năng viết báo cáo, khả năng trình bày, diễn đạt ý tưởng qua lời nói, hình ảnh, kỹ năng thuyết phục.

+ Có khả năng sử dụng các phương pháp, kỹ năng và phương tiện kỹ thuật hiện đại, các phần mềm, phần cứng và các ngôn ngữ lập trình cần thiết cho thực hành kỹ thuật chuyên ngành.

3.3

Đạo đức nghề nghiệp

 

+ Có hiểu biết về trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp, nắm vững chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam, thấm nhuần tư tưởng và đạo đức Hồ Chí Minh, có kiến thức về pháp luật Việt Nam.

+ Nhận thức về sự cần thiết và khả năng tự học trọn đời.

+ Yêu nghề, có kiến thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong xã hội công nghiệp, có lối sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hoá dân tộc.

+ Luôn có ý thức học tập rèn luyện nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu công việc.

+ Tích cực đóng góp cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

4. Các công việc/vị trí tiềm năng mà kỹ sư CNKTĐK - TĐH có thể đảm nhận

4.1

Làm việc trong các cơ quan nhà nước: Sở Khoa học Công nghệ, Sở Công thương, Viện Kinh tế - Xã hội, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Trung tâm Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Trung tâm Kỹ thuật và Ứng dụng công nghệ, Trung tâm Khuyến công & Tư vấn phát triển công nghiệp.

4.2

Làm việc trong các nhà máy sản xuất: các xí nghiệp công nghiệp, các nhà máy có dây chuyền sản xuất tự động... với vai trò người thực hiện trực tiếp hay người quản lý, điều hành.

4.3

Công tác trong lĩnh vực giáo dục – NCKH: các trường đại học, cao đẳng; các trường trung cấp chuyên nghiệp; các trường cao đẳng - trung cấp nghề; các cơ sở, trung tâm đào tạo nghề; các viện/trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực điện, điện tử và tự động hóa.