1. Thông tin chung

 

1.1

Tên chương trình

Công nghệ kỹ thuật hóa học

 

1.2

Trình độ đào tạo

Đại học

 

1.3

Thời gian đào tạo

Cử nhân (4 năm), Kĩ sư (4,5 năm)

 

1.4

Tổng số tín chỉ

141 - 161 tín chỉ

 

1.5

Đơn vị quản lý

Khoa Công nghệ thực phẩm - Công nghệ sinh học

 

2. Mục tiêu tổng quát

 

 

2.1

 

Đào tạo kỹ sư công nghệ kỹ thuật hóa học có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp với tư duy năng động, sáng tạo; có tinh thần trách nhiệm, tác phong văn minh, ý thức tổ chức kỷ luật, rèn luyện sức khỏe để phục vụ ngành nghề; góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho thành phố Cần Thơ, khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long và cả nước; đáp ứng nhu cầu hội nhập của quá trình phát triển kinh tế đất nước.

 

2.2

         Trang bị cho người học chương trình đào tạo kỹ sư công nghệ kỹ thuật hóa học những kiến thức khoa học cơ bản, kỹ thuật chuyên môn toàn diện, kỹ năng và năng lực nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật hóa học; khả năng ứng dụng vào thực tế nghiên cứu và sản xuất; có khả năng nắm bắt tiến bộ khoa học và công nghệ, khả năng tự học, sáng tạo, thích nghi với môi trường làm việc; có tinh thần lập nghiệp, có ý thức phục vụ nhân dân.

 

3. Mục tiêu cụ thể

 

3.1

         Có kiến thức lý luận chính trị cơ bản như Chủ nghĩa Mác - Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

 

3.2

Có kiến thức cơ bản về toán, khoa học tự nhiên, và công nghệ thông tin, đáp ứng cho việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.

 

3.3

Có kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành về các quá trình hóa lý, hóa học trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật hóa học.

 

3.4

Có kiến thức quản lý và vận hành các trang thiết bị, hệ thống và thiết kế, cải tiến các qui trình công nghệ kỹ thuật hóa học.

 

3.5

Có kiến thức cơ bản về các hệ thống quản lý chất lượng, các quy phạm pháp luật và các nguyên tắc về an toàn trong các quy trình sản xuất có liên quan đến Công nghệ kỹ thuật hóa học.

 

3.6

Có các kỹ năng đánh giá, phân tích và giải quyết vấn đề,… tạo tiền đề cho việc phối hợp đa ngành để giải quyết các vấn đề liên ngành, đa lĩnh vực.

 

3.7

Có kỹ năng hướng dẫn, tổ chức sản xuất, áp dụng các quy trình công nghệ vào điều kiện sản xuất thực tế tại các cơ sở sản xuất thuộc công nghệ kỹ thuật hóa học. Tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân.

 

3.8

Có tư duy sáng tạo, phương pháp làm việc khoa học, khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm. Kỹ năng giao tiếp hiệu quả, báo cáo và thuyết trình ý tưởng.

 

3.9

Có tính chuyên nghiệp trong sinh hoạt và làm việc như tác phong công nghiệp, làm việc có kế hoạch, khoa học; có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. Có tinh thần không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Yêu nước, yêu ngành nghề; làm việc theo pháp luật và có ý thức bảo vệ môi trường.

 

4. Năng lực của sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học

 

4.1

Về kiến thức

- Khái quát hóa được các nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối chính sách cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam, cũng như các kiến thức về an ninh quốc phòng và pháp luật.

- Áp dụng các kiến thức toán học, vật lý, khoa học cơ bản vào các vấn đề trong lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật hoá học.

- Sử dụng kiến thức tiếng Anh cơ bản và chuyên ngành trong giao tiếp và nghiên cứu tài liệu chuyên môn.

- Thiết kế và thao tác các thí nghiệm thuộc lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật hóa học, phân tích và giải thích các dữ liệu thí nghiệm đó.

- Tham gia thiết kế và vận hành hệ thống hoặc quy trình đáp ứng với những yêu cầu cần thiết của Công nghệ kỹ thuật hóa học, đồng thời cân nhắc đến sức khoẻ cộng đồng, quy định về môi trường, đạo đức, an toàn cũng như đảm bảo các lợi ích về kinh tế.

- Thể hiện khả năng xác định, xây dựng và giải quyết những vấn đề Công nghệ kỹ thuật hóa học;

- Áp dụng kỹ thuật, kỹ năng lập trình điều khiển tự động và mô phỏng trong thực hành lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật hóa học đáp ứng xu hướng công nghệ mới.

- Vận hành các quy trình và thiết bị hóa học trong các lĩnh vực như sản xuất thuỷ tinh, gốm sứ men màu, silicat, chất kết dính, chất dẻo, các chất kích thích và bảo vệ thực vật…

- Áp dụng công nghệ thông tin và thiết bị kỹ thuật hiện đại cần thiết cho nghiên cứu và thực tiễn sản xuất.

- Lập kế hoạch, tiến hành các thử nghiệm thích hợp, phân tích và giải thích dữ liệu, sử dụng đánh giá kỹ thuật để đưa ra kết luận.

 

4.2

Về kỹ năng

- Nhận diện và giải quyết các vấn đề về trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp trong các tình huống kỹ thuật và đưa ra các đánh giá đúng đắn; xem xét tác động của các giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội.

- Tham gia làm việc nhóm tạo ra môi trường hợp tác và hòa nhập, thiết lập mục tiêu, lập kế hoạch nhiệm vụ và đáp ứng các mục tiêu.

- Thể hiện khả năng giao tiếp hiệu quả tại nơi làm việc, bao gồm giao tiếp nói, viết và diễn đạt vấn đề kỹ thuật, thuyết trình, báo cáo….

- Có năng lực ngoại ngữ và tin học đạt chuẩn đầu ra của Nhà trường.

 

4.3

Đạo đức nghề nghiệp

 

- Thể hiện tính chuyên nghiệp trong sinh hoạt và tác phong công nghiệp, sáng tạo, làm việc có kế hoạch và khoa học.

- Thể hiện tinh thần tập thể sẵn sàng tham gia các công tác sản xuất, nghiên cứu trong ngành để phục vụ nhà trường, tập thể, cộng đồng xã hội…

- Thể hiện tinh thần trách nhiệm cao trong công việc và đạo đức nghề nghiệp.

- Tuân thủ chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan làm việc sau khi tốt nghiệp.

- Thể hiện ý chí cầu tiến, không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

 

5. Các công việc/vị trí tiềm năng

 

Kỹ sư công nghệ kỹ thuật hóa học có khả năng làm việc trong các vị trí sau:

 

5.1

       Nhân viên/quản lý bộ phận kỹ thuật trong lĩnh vực hóa chất, thực phẩm, môi trường,…

 

5.2

         Nhân viên/quản lý bộ phận điều hành sản xuất trong lĩnh vực hóa chất, thực phẩm, môi trường ,…

 

5.3

Nhân viên/quản lý bộ phận nghiên cứu và phát triển (R&D) trong lĩnh vực hóa chất, thực phẩm, môi trường …

 

5.4

Nhân viên/quản lý bộ phận kiểm soát chất lượng trong lĩnh vực hóa chất, thực phẩm, môi trường ,…

 

5.5

Nhân viên/quản lý bộ phận liên quan đến khoa học - công nghệ trong các cơ quan, tổ chức nhà nước.

 

5.6

Giảng viên/nghiên cứu viên tham gia giảng dạy/ nghiên cứu trong các trường đại học/ cao đẳng, viện nghiên cứu trong và ngoài nước.